Trung Chào Đón Các Bạn

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (LÊ VĂN TRUNG)

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 123

    thuuy van

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: vb
    Người gửi: Trịnh Văn Tân
    Ngày gửi: 00h:22' 24-02-2011
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    THỦY VĂN ĐẠI CƯƠNG
    Biên sọan: TS. Nguyễn Quang Cầu

    Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG
    Chương 2. ĐẠI DƯƠNG VÀ BIỂN
    Chương 3. THỦY VĂN SÔNG
    Chương 4. ĐO ĐẠC VÀ CHỈNH LÝ SỐ LIỆU THỦY VĂN
    Chương 5. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC.
    Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG

    1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỦY VĂN
    1. Hóa học của nước:
    - Công thức hóa học: H2O - trong phân tử nước có 2 nguyên tử hyđrô và 1 nguyên tử ôxy. Các phân tử nước thường không tổn tại riêng rẽ mà tạo thành từng nhóm phân tử như trình bày dưới đây:













    O
    H
    H
    ?
    ?
    O
    H
    H
    H
    O
    H
    H
    236
    118
    H
    H
    O
    H
    O
    H
    94
    300pm
    (H2O)2
    H5O2+
    O
    H
    H
    H
    O
    245
    105
    H3O2-
    - Trạng thái: Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể hơi
    - Ở áp suất 1 at, nước đông đặc ở 00C, sôi ở 1000C. Ở nhiệt độ thông thường nước tồn tạo ở thể lỏng.
    Phân tử nước có mômen lưỡng cực cao, hằng số điện môi cao, tỷ trọng 1kg/l, nhiệt dung riêng 1cal/g0C, nhiệt bay hơi cao (540cal/g), sức căng bề mặt của nước bằng 73dyn/cm3 và độ nhớt bằng 0,01 poise ở 200C.
    Nước có những tính chất đặc biệt như sau:
    + Nước sôi ở 1000C, trong khi đó các phân tử có cấu trúc phân tử tương tự lại có có nhiệt độ sôi khác xa. (VD: H2S sôi ở -60,750C; H2Se sôi ở -41,50C còn H2T sôi ở -1,80C.
    + Nước có khả năng hòa tan một số chất rắn, nó là dung dịch điện li với các anion (ion âm), cation và các chất không điện li có cực có thể hòa tan trong nước với nồng độ cao.Khi nồng độ chất tan càng lớn thì nhiệt độ sôi của dung dịch càng cao và nhiệt độ đóng băng càng thấp.
    + Độ hòa tan của khí trong nước phụ thuộng vào nhiệt độ và áp suất.
    Thường thì độ hòa atn của khí tăng khi nhiệt độ giảm và áp suất tăng. Gía trị của các thông số hòa tan có thể xác định theo định luật Henry:

    Pi = H . ai
    H - hằng số Henry
    Pi - áp suất riêng phần chất i
    ai - nồng độ chất I trong chất lỏng.
    + Nước không có màu, trong suốt, cho ánh sáng và sóng dài đi qua, như vậy quá trình tổng hợp quang học có thể thực hiện được ở độ sâu trong lớp nước.
    + Nước có tỷ trọng tối đa ở 40C vì vậy mà băng nổi trên mặt nước, tuần hòan nước theo phương thẳng đứng và giảm hiện tượng phân tầng.
    + Nhiệt bay hơi của nước > nhiệt bay hơi của các chất khác, cho nên nước có thể sử dụng rộng rãi trong quá trình truyền nhiệt
    + Nhiệt hòa tan của nước cao hơn các chất lỏng khác (trừ NH3 và điều kiện giữ nhiệt độ ổn định ở điểm kết tinh của nước.
    + Nhiệt dung riêng của nơớc cao hơn nhiệt dung riêng của các chất lỏng khác (trừ NH3) nên có thể ổn định nhiệt độ ở các vùng địa lý khác nhau.
    1. Vai trò của nước:
    + Sử dụng nước cho sinh hoạt: Vai trò quan trọng nhất trong pt KT-XH: sd nước để uống và sinh hoạt (Hiện nay - 2008, có 2,6 tỷ người thiến nước sạch)
    + Cấp nước cho nông thôn

    - Đối với phát triển KT - XH:
    + Cấp và thoát nước cho đô thị
    + sử dụng nước cho nông nghiệp:
    * Chiến lược phát triển nông nghiệp
    * Phát triển nông nghiệp sinh thái (vd: ĐBSCL gồm 6 vùng STNN - vùng phù sa ngọt giữa s. Tiền và s.Hậu, vùng ven biển phía Đông, vùng ven biển phía Nam, vùng tứ giác long Xuyên, Long Châu Hà, vùng Đồng Tháp Mười và vùng trũng Tây sông Hậu.
    * Phát triển n/n hàng hoá, pt nông thôn mới.
    * Tiềm năng n/n ở VN
    * Nước và yêu cầu của n/n.
    *Sử dụng nước trong thủy sản






    + Sử dụng nước để sản xúat điện
    * Lợi ích và vai trò của thủy điện
    * Tiềm năng thủy điện: 94kw/km2 so với 28kw/km2 bình quân của thế giới (160 - 170 tỷ kwh












    + Sử dụng nước trong giao thông thủy: Vai trò, tiềm năng và những v/đ cần lưu ý.
    + sử dụng nước trong công nghiệp: C/n là hộ dùng nước lớn có những yêu cầu riêng,
    + Nước và sức khoẻ
    + Vấn đề nhiễm bẩn môi trường nước.
    (sinh viên chuẩn bị đề mục này để trình bày)
    2. Đối tượng n/c: Nước tồi tại trên Quả Đất và luôn thay đổi theo t/g và k/g có quan hệ giữa các hiện tượng của nước với các nhân tố của môi trường tự nhiên được nhành TV n/c một cách toàn diện - đó là một ngành lớn trong hệ thống các khoa học về Trái Đất.
    3. Phân loại: Do sự pt, TH học chia thành:
    * TV lục địa: TV sông ngòi, TV ao hồ và đầm lầy, TV nước ngầm, TV băng hà, * TV hải dương.

    1.2. TRAO ĐỔI NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
    I. Sự phân bố nước trên vỏ trái đất: (bảng 1.1)
    + 96,5% lượng nước tòan cầu thuộc về các đại dương - dày 2,6km quanh TĐ
    +1,7% là băng ở 2 cực
    + 1,7% là nước ngầm
    + 0,1% là nước mặt và hơi nước trong không khí.
    + Hệ thống nước khí quyển - nguồn động lực của TV nước mặt: chứa khỏang 12.900km3 nước (chưa đầy 1/100.000 tổng lượng nước tòan cầu).
    + Về nước ngọt: 2/3 lượng nước này là băng tuyết ở cực. Hầu hết phầnnước còn lại là nước ngầm đi xuống từ chiều sâu: 200 600m (hầu hết bị nhiễm mặn)
    + Lượng nước ngọt ở sông ngòi:chiếm khỏang 0,006% trong tổng lượng nước ngọt
    + Lượng nước sinh học (tích tụ trong các mô thực vật, động vật): chiếm 0,003% lượng nước ngọt (bằng lượng nước ngọt trong sông ngòi).


    II. Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên (h.1-1):
    ? * Vòng tuần hoàn nhỏ
    * Vòng tuần hoàn nội địa
    * Đặc điểm: Nhờ vòng tuần hoàn - nước là tài nguyên thiên nhiên tái tạo.
    Dòng chảy mặt
    thấm
    Bốc hơi và thóat hơi
    38 Dòng mặt ra
    Dòng ngầm ra
    Lượng ẩm trong đất
    Tầng không thấm
    Dòng chảy ngầm
    Mực nước ngầm
    h.1-1. Voøng tuaàn hoøan thuûy vaên vôùi caân baèng nöôùc trung bình naêm toøan ñòa caàu
    Cho döôùi daïng ñôn vò töông ñoái so vôùi 100 löôïng möa rôi treân luïc ñòa








    100 mưa rơi trên mặt đất
    61 bốc hơi từ mặt đất
    39 lượng hơi ẩm trên mặt đất
    38,5 mưa rơi xuống đại dương
    42,4 bốc hơi từ đại dương
    Bảng 1-1. ước lượng nước trên trái đất
    Bảng 1.2. Cân bằng nước hàng năm trên tòan cầu
    Chương 2. ĐẠI DƯƠNG VÀ SỰ PHÂN CHIA CỦA NÓ

    I. ĐẠI DƯƠNG VÀ ĐẤT LIỀN
    1. Diện tích: TĐ: 510.106km2
    - Mặt nước biển: 361.106km2 (70,8%, gấp 2,5 lần diện tích đất liền)
    - Đất liền: 149.106km2 (29,2%)
    2. Sự phân bố biển và đất liền: rất không đều
    - Bắc BC:
    + Đại dương: 60,7%
    + Lục địa: 39,3%
    - Nam BC:
    + Đại dương: 80,9%
    + Lục địa: 19,1%
    3. Sự phân bố đất liền và biển theo vĩ độ:
    + Từ vĩ độ 840B cực Bắc: Quanh năm mỏm Bắc cực tòan là nước - mỏm phía bắc của Grinland (Đan Mạch) ăn sâu vào Bắc Băng dương.
    + Từ 600 700 Bắc: đất liền gần như tạo thành một vàn khuyên liền
    + Qúa về phía nam: đất liền trên mặt đất càng thu hẹp dần và cuối cùng biến mất ở 560 vĩ độ Nam (mũi Hoocnd)
    + Sau mũi Hoocnd: Đại dương lại bao khắp địa cầu thành một giải liền (đứt quãng không đáng kể bởi các đảo Nam Xen uych (biển Antin), nam Australia, nam Scôtland, .
    tòan bô
    + Từ 630Nam:đất liền xuất hiện lại (Nam Băng châu)
    + Nam cực: đất liền chiếm tòan bộ
    Tóm lại:
    + Ở Bắc cực: có iển sâu với độ sâu cực đại khỏang 5.000m
    + Ở Nam cực: có lục địa cao với những đỉnh cao tới 5.000m hay hơn nữa.
    II. KHỐI THỐNG NHẤT ĐẠI DƯƠNG THẾ GIỚI, SỰ PHÂN CHIA ĐẠI DƯƠNG
    THẾ GIỚI THÀNH CÁC BỘ PHẬN.
    + Các đại dương và biển tạo thành một mặt nước liên tục mà các lục địa như các đảo
    khổng lồ.
    + Những nét quan trọng nhất của vỏ địa lý được quy định bởi sự trao đổi vật chất và năng
    lượng trên hành tinh, nó được thực hiện bởi hệ thống ĐẠI DƯƠNG - KHÍ QUYỂN -
    LỤC ĐỊA.
    + Các thành phần cấu tạo tối cần thiết của HT này:
    * Thế giơ1i hữu cơ
    * Khối nước đại dương nguồn gốc nội sinh - sinh vật: nước và muối được thóat ra từ
    bao manti, còn tòan bộ thành phần h/học của nước 9ược hình thành trong sinh quyển
    1. Các bộ phận của Đại dương thế giới:
    + Tên gọi `Đại dương": bắt nguồn từ tên riêng của con sông thần thọai Ôkêan (theo tưởng tượng của người Babylon và người Ai Cập vào thời kỳ văn hóa sơ khai - con sông này bao quanhcác đất nổi mà hình dạng như một cái đĩa bằng phẳng (thực ra không phải).
    + Vài nét về lịch sử:
    * Năm 1650: trong cuốn "địa lí khái quát", G. Varênius chia đại dương TG ra 5 ĐD:
    Thái Bình Dương, Đại tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và Nam Băng Dương
    (đã được Hội Địa lí London công nhận năm 1815).
    * Cuối thế kỷ 19: Tính độc lập của BBD và NBD: là sự kiện đáng nghi ngờ.
    * Thập niên 30`s thế kỷ XX - sau các n/c ở Bắc cực, tính độc lập của BBD và NBD
    được khô phục.
    * Thập niên 70`s của thế kỷ XX: Những n/c ở Nam cực cho thấy tính độc đáo của nước ở miền Nam cực có đủ c/sở để phân biệt ra Nam Đại Dương.
    + Cơ sở để phân chia Đại dương teế giới thành các đại dương tách biệt:
    * Các đường ven bờ các lục địa và quần đảo
    * Địa hình đáy biển
    * Các hệ thống độc lập của hải lưu và hòan lưu khí quyển
    Những đặc điểm về sự phân bố ngang và thẳng đứng của nhiệt độ nước, độ mặn v.v.
    + Bốn Đại Dương:
    Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. (xem tr. 7.TVĐC)
    III. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC ĐẠI DƯƠNG VÀ BIỂN
    1.Mực nước của các Đại dương và các Biển:
    + Mặc dù tất cả các bộ phận của Đại dương thế giới (ĐDTG) hợp thành một hệ thống bình
    thông nhau, nhưng mực nước ở mọi nơi đều như nhau mà không ngừng thay đổi.
    VD: Ở vành đai ôn đới phía Bắc - nơi có đường bờ phức tạp với tình trạng xen kẽ nhiều
    lọai bờ khác nhau, các quy luật nhất định trong sự thay đổi của Hđd đã được phát hiện:
    * Trên cùng một vĩ độ, Hbờ tây cao hơn Hbờđông ( ở Krônstadt cao hơn ở Vladivôstôk la
    180cm, ở Mỹ độ chênh lệch này là 50cm
    * Dọc theo cùng một đường bờ trên cùng một kinh tuyến, mực nước cao lên từ phía nam lên ph1a bắc (mực nước ở biển Trắng cao hơn ở biển Baltic là 24cm.
    Nguyên nhân: Sự vận chuyển nước bởi các dònh biển ở các độ vĩ trung bình thường theo hướng từ tây - nam lên đông - bắc (Gulf stream, kuro Shivo)
    + Trong những cách tính khác nhau người ta đều sử dụng Htb nhiều năm, nó được xđ ở
    những điểm riêng biệt trên cơ sở quan trắc nhiều năm - nó gần với mặt nước tuyệt đối
    yên lặng.
    2. Một số tính chất vật lý, hóa học của nước biển:
    + Nước biển là một dung dịch trong đó, - theo A.P.Vinôgradôv - có đủ mọi nguyên tố h/học. Sự khóang hóa của nước được gọi là độ mặn của nó (bảng 2.1)
    Bảng 2-1. Hợp phần của muối ở nước đại dương
    + Nước biển có thể được coi như một thứ quạng lỏng đa nguyên tố. Từ trong nước biển có thể thu được muối ăn, muối kali, mage, cùng nhiều nguyên tố và hợp chất khác.
    + Sự khoáng hóa của nước là một điều kiện tối cần thiết cho việc phát sinh ra sự sống và cho quá trình phát triển của sinh quyển ở đại dương.

    + Nước biển là nước tối ưu cho sự sống: Ap lực thẩm thấu trong nước biển mặn cũng
    ngang với áp lực trong cơ thể: giữa môi trường và các mô không xuất hiện các dòng giao
    lưu. Mặt khác, các dung dịch với nồng độ cao, như nước rất mặn của hồ, lại hoàn toàn tiêu
    diệt sự sống.
    + Sự hình thành độ mặn và vật chất hữu cơ xuất hiện trong nước biển:
    * Nước thoát ra từ bao manti đã xâm chiếm và cuốn đi những hợp phần di động
    của macma, và trước tiên là muối. Vì vậy những đại dương đầu tiên đã bị khoáng hóa.
    * Mặt khác, chỉ nước sạch H2O bị phân hủy và thu hồi bởi quá trình quang hợp,
    đo đó độ mặc của các đại dương không ngừng tăng lên (tài liệu sử địa chất đã CM rằng:
    các bồn nước thời Thái cổ là các bồn nước hơi mặn - độ mặn khoảng 25% và thậm chí chỉ
    10%).
    3. Anh sáng truyền qua nước. Độ trong và màu sắc của nước biển:
    +Sinh trưởng của thực vật nổi chỉ có thể có đến độ sâu có ánh sáng mặt trời truền tới
    mà thôi.
    + Nước chỉ trong suốt đối với các tia ta thấy được, nước hấp thụ rất mạnh các tia hồng
    ngoại
    + Sự hấp thụ được thực hiện ở lớp nửa mét trên cùng đối với bức xạ hồng ngoại, ở độ sâu hơn thì theo thứ tự lần lượt: tía, đỏ, vàng, xanh lá cây và xanh nước biển.

    + Kết quả k/sát bằng những quả cầu đo độ sâu: ở độ sâu 500m vẫn còn thấy những dấu
    hiệu yếu ớt của a/sáng, nhưng đến độ sâu 1000m thì trị số về a/s hoàn toàn không đáng
    kể.
    + Ở độ sâu 100 150m: không có thực vật nữa (do quá trình quang hợp đòi hỏi nhiều a/s)
    4. Sự tác động qua lại giữa khí quyển và quyển đại dương:
    + Về động lực và cấu trúc: quyển ĐD và KQ rất gần nhau và tạo nên
    + Khối lượng nước trong ĐD > 300 lần khối khí trong KQ (nếu tỷ trọng của khí của KQ
    cũng bằng tỷ trọng của nước biển thì chiều dày KQ chỉ là 10m)
    * Xét về mặt động lực: KQ hoạt động tích cực hơn so với ĐD.
    * Xét về mặt nhiệt: ĐD hoạt động tích cực hơn KQ.
    * Tỷ trọng của nước biển > tỷ trọng của khí trong KQ ? độ bền động lực của
    nước biển > khí (KQ) ?sự trao đổi vật chất và năng lượng trong nước chậm hơn trong KQ.
    Điều đó tạo điều kiện cho tính ổn định của các quá trình KT - TV trên toàn trái đất.
    + Trong mỗi quãng thời gian thường ngày: ĐD vẫn có hiệu lực đối với các quá trình làm dịu KQ.
    + Hiện tượng bốc hơi cơ học ttrên mặt biển: Đó là sự tương tác giữa vỏ k/khí và vỏ nước.
    * Hiện tượng: bắt đầu từ một lớp cực mỏng với vài đường kính phân tử (<1mm) - lớp này nhận được sự va chạm do m/sát của k/khí + chiếu dọi của các tia m/trời ?bốc hơi
    * Khi gió thổi: mặt nước rung động, các hạt nước+ hạt muối ? bứt ra.

    + Các bong bóng khí của nước: vỡ ra, k/khí ? ẩm (chứa hơi nước và các tinh thể muối)
    + Kết cục: dưới t/dụng nhiệt của MT, các phân tử nước cùng với muối được tách khỏi bề mặt biển, hơi nước và xon khí thâm nhập vào KQ.
    + Quá trình bốc hơi đã phân bố lại các ion muối: các clorua ở lại trong dung dịch còn các
    sunfat trở thành các xon khí và sau đó gia nhập vào mưa khí quyển. Điều này - cũng như
    sự rửa trôi muối khỏi đất của các lục địa - giải thích sự ưu thế của các sunfat trong nước ở lục địa và ưu thế của clorua trong nước ở đại dương, muối không chỉ di chuyển từ nước vào k/khí, mà còn thay đổi cả thành phần của mình.
    + Các dòng sông bù đắp sự giảm sút các sunfat ở đại dương trong quá trình trao đổi muối
    của hệ thống ĐAI DƯƠMG - KHÍ QUYỂN - LỤC ĐỊA
    + Sự chuyển động theo hướng nằm ngang và thẳng đứng của các khối nước ở đại dương:
    Được thực hiện bởi các hệ thống tuần hoàn có quy mô khác nhau, bao gồm:
    * Hệ thống tuần hoàn nhỏ: có dạng những xoáy thuận và xoáy nghịch (xoáy thuận:
    khối nước c/động ngược chiều kim đồng hồ và dâng lên; xoáy nghịch: khối nước c/đ theo
    chiều kim đồng hồ và đi xuống) với đường kính 200 - 30km (Stêpanov 1971). Những
    h/thống này thường được tạo nên dọc theo những nhiễu động sóng của frông và xâm nhập
    xuống dưới sâu từ 30 - 40m, đôi chỗ tới 150m và tồn tại vài ngày đêm.





    * Hệ thống tuần hoàn trung bình: Là những c/đ vòng tròn của nước cũng mang đặc tính xoáy thuận và xoáy nghịch với đường kính từ 50 - 200km và với độ sâu thường từ 200 - 300m, đôi khi 1000m. Nó x/hiện ở ở những khúc uốn của frông.



    5. Cấu trúc của đại dương thế giới: Gồm 4 quyển: Quyển ttrên cùng, quyển trung gian, quyển sâu và quyển đáy (xem giáo trình ĐLTN).

    * Hệ thống tuần hoàn lớn: là những hệ thống tựa như tĩnh tại của sự trao đổi nước có
    quy mô hành tinh, thường được gọi là các dòng biển.



    5. Cấu trúc của Đại dương thế giới: là sự phân tầng theo hướng thẳng đứng của nước, sự
    phân đới theo hướng nằm ngang (địa lí), đặc tính của các khối nước và của các frông Đại
    dương: Bao gồm Quyển ttrên cùng, quyển trung gian, quyển sâu và quyển đáy (xem giáo
    trình ĐLTN).
    6. Các khối nước và các frông đại dương: Khối nước là một thể tích
    nước tương đối lớn được hình thành trong một vùng nước nhất định. Đại
    dương thế giới có những t/chất vật lý (nhiệt độ, a/sáng), hoá học (các khí) và
    sinh vật ( sinh vật nổi) hầu như ổn định trong một thời gian dài: khối nước được
    phân bố (được chuyển dịch) như một chỉnh thể thống nhất. Hai khối nước được
    phân cách nhau bằng một frông đại dương, bao gồm:
    1) Các khối nước xích đạo:g/hạn bằng frông xích đạ Xđ và frông cận x/đạo CXđ đặc
    trưng: T0C max là ở ngòai khơi, S%0 giảm bớt (34-32%0), tỷ trọng min, hàm lượng O2 và
    fotfat lớn.
    2) Các khối nước nhiệt đới và cận nhiệt đới: được tạo nên bởi các miền xóay nghịc chí
    tuyến - g/hạn về phíaôn đới bởi các frông chí tuyến bắc Ctb và chí tuyến nam Ctn - các
    khối nước này được đặc trưng bởi bằng S%0 cao (37%0) và hơn nữa, độ trong suốt lớn,
    nghèo nàn muối dinh dưỡng và sinh vật nổi.



    .

    3) Các khối nước ôn đới: Phân bố ở các độ vỹ ôn đới và
    - g/hạn: các frông bắc cực Bc và nam cực Nc.
    - Đặc trưng: tính rất hay thay đổi của các đặc tính theo độ vỹ địa lý cũng như theo mùa, bằng sự trao đổi mạnh nhiệt và ẩm với KQ.
    4) Các khối nước cực đới:
    - giới hại: ở hai cực
    - Đặc trưng: T0C thấp nhất, tỷ trọng max, hàm lượng O2 cao, S% thấp
    Các khối nước nói trên tựa như cố định, chúng tạo nên quyển trên cùng của đại dương và
    được g/hạn bởi các frông có quan hệ phát sinh với các frông của tần đối lưu KQ.
    7. Các dòng biển - sự tuần hòan cỡ hành tinh ở quyển trên cùng của hành tinh.
    * Nguồn gốc phát sinh: Phù hợp với sự phân bố theo đới của năng lượng mặt tời trên bề
    mặt trái đất cả trong đại dương lẫn trong KQ.
    * Sự di chuyển của các khối nước và các khối khí: Được quy định bởi những q/luật
    Chung đối với cả khí quyển và thủy quyển - sự đốt nóng và làm lạnh không đều của bề
    mặt TĐ ?

    Một số vùng x/hiện dòng thăng (giảm khối lượng);
    Một số vùng khác x/h dòng giáng (tăng khối lượng) của k/khí, nước.
    sinh ra xung lượng của c/động. Sự di chuyển là sự thích ứng của các khối nước (hoặc khí) đối với trường trọng lực, sự hướng dẫn p/bố đồng đều.
    Có 10 hệ tuần hòan lớn:
    + 5 hệ thống nhiệt đới:
    - Bắc Đại tây dương (HT Acoras)
    - Bắc Thái bình dương (HT Hawai)

    - Nam Đại tây dương
    - Nam Thái bình dương;
    - Nam Ấn độ dương;
    + hệ thống xích đạo
    + Hai HT ôn đới bán cầu bắc:
    - HT Đại tây dương (HT Iceland)
    - HT Thái bình dương (HT Aleutians)
    + Hế thống Ấn độ dương gío mùa
    + HT Nam cực và bắc cực.
    Các HT tuần hòan chủ yếu trùng vói trung tâm tác động của khí quyển - sự đồng nhất về nguồn gốc phát sinh, chứ không phải là sự đồng nhất về quan hệ nhân quả. (xem tài liệu tham khảo, Địa lí tự nhiên đại cương của L.P. Subaev)


    8. Chế độ nhiệt của đại dương. Khí hậu đại dương
    + Vỏ địa lí quyển đại dương: Tiếp nhận nhiệt từ bức xạ MT
    + Quyển đáy đại dương:thu nhận nhiệt trong lòng TĐ (ở các thung lũng địa hào của Hồng Hải và của dãy núi giữa ĐTD, phát hiện nước nóng 56 - 580C, thậm chí 720C, giàu k/lọai hòa tan. Nhưng sự t/gia của lọai nhiệt này vào KH của ĐD chưa được n/c.

    + Sự hấp thụ nhiệt bởi ĐD và sự p/phối nhiệt nhiệt đó bởi KQ: tạo nên khí hậu của TĐ.
    + Một số đặc trưn của khí hậu ở ĐD:
    * Ranh giới của các đới KH ở ĐD không rõ rệt như ở lục địa (do nước có tính dễ di chuyển) - các đường r/giới ấy được vạch theo các frông ĐD.- Th?o lu?n.

    - Ở KH ôn đới của bán cầu bắc: 4 mùa rõ rệt - MĐ: từ tháng 1 - 3; MX: T4 - T6; MH: T7 - T9; MT: TT10 - T12.
    - Ở cực bắc: MĐ kéo dài tới 6 - 7 tháng (T11 - T5); MH chỉ diễn ra trong 4 - 6 tuần trong T8 và T9, v.v.


    + T0C tb của Đại dương t/giới: 17,540C (cao hơn 3,540C nhiệt độ trung bình của TĐ: 140C ở độ cao 2m trên bề mặt đất).
    + Ở Bác BC đại dương ấm hơn 30C so với Nam BC (?bắc xích đạo: các khối nước d/chuyển theo kinh tuyến chiếm ưu thế, NamĐD: sự d/chuyển theo đới chiếm ưu thế). Sự không đối xứng là động lực tạo nên sự không đối xứng của trường nhiệt độ.
    9. Các muối dinh dưỡng trong nước của Đại dương thế giới:
    + Nước ĐD chứa đại bộ phận các nguyên tố phải tham gia vào thành phần thức ăn của thực vật xanh ở biển, chỉ có fotfat và nitrat là có thể thiếu thốn.
    + Ở mỗi vùng cụ thể của ĐD: độ phì =f(cán cân các fotfat khi mà lượng O2 thường có đầy
    đủ và mọi chỗ được chiếu sáng).
    + Các chất nguồn gốc sinh vật mà các lọai tảo tiêu thụ gia nhập vào ĐD:
    * tư các dòng sông: chiếm 50 - 60%
    * Từ quá trình phá hủy bờ biển : 10 - 20%
    * Từ gío trong lục địa thổi ra: 10%
    Gần 20% các chất đó được hình thành ngay trong nước ĐD.
    + Hàng năm có đến 385 triệu tấn các lọai fotfat từ đất nổi gia nhập vào ĐD.
    + Ở ngòai ĐD: các lọai fotfat được hình thành ở mọi độ sâu từ sự phân hủy các chất hữu cơ

    . Nhưng ở lớp nước trên cũng được chiếu sáng, fotfat lại hòan tòan bị hấp thụ bởi thực vật nổi.
    + Sự giàu nghèo các lọai muối dinh dưỡng của các vùng nước phụ thuộc vào vòng tuần hòan lớn của nước: Các dòng đi lên các vĩ độ ôn đới, cận cực và một phần nào ở xích đạo đưa các lọai fotfat từ quyển sâu lên lớp nước trên mặt. Các vùng nước chí tuyến
    thuộc kiểu biển Sargassum với các dòng đi xuống tỏ ra cực kỳ nghèo fotfat, vì thế mặc dù có nhiều a/sáng và nhiệt, các vùng nước này giống như các hoang mạc chí tuyến.
    10. Trầm tích đáy: Đáy của các biển và đại dương bị phủ bởi những vật liệu trầm đọng được gọi là trầm tích, đất hay bùn biển.
    + Thành phần và t/c, sự phân bố của các thành tạo tự nhiên này được quy định bởi nguồn
    vật liệu đầu tiên và đ/kiện đ/lí của sự trầm đọng.
    + Nguồn gốc: Nguồn gốc trầm tích lục địa + trầm tích sinh vật.
    + Tính địa đới của KH, tính vành đai theo hướng thẳng đứng và tính theo vùng quanh lục địa: quy định sự phân bố của ùn hữu cơ.
    + Hàm lượng của khí cacbonic trong nước ả/hưởng đến sự p/bố các s/vật nổi với bộ xương bằng chất vôi bởi vì khí này tạo đ/k cho sự hòa tan chất vôi.
    + Cả vật liệu nguồn gốc núi lửa cũng tham gia vào việc hình thành trầm tích đáy.
    + Hai chu trình sinh vật khác - đất nổi và các bồn nước nội địa - nhỏ hơn nhiều. Hơn nữa
    hệ động vật dưới nước gìa hơn hệ đ/v trên can rất nhiều.
    11. Đại dương là môi trường của sự sống và xuất xứ của các tài nguyên thiên nhiên nguồn gốc hữu cơ:

    + Nguồn tài nguyên: Ở ĐD có nguồn t/nguyên: năng lượng, sinh vật và khóang vật.
    * Thái bình dương: cung cấp phần chủ yếu: 55% sản lượng cá đánh được, trong đó có quá nửa đánh được ở bộ phận phía bắc, 1/3 ở bộ phận phía nam và một phần nhỏ ở bộ phận nhiệt đới.
    * Đại tây dương: cung cấp 41% tòan bộ sản lượng cá biển và cũng quá số cá ấy (68%) đánh được ở bộ phận phía bắc.
    * Ấn độ dương: cung cấp chỉ 5%.
    Các ngư trường chủ yếu được bố trí trong phạm vi thềm lục địa.

    * 5% bề mặt nước của đại dương t/giới (trừ các khu vực nước nóng, cực đới có phủ băng). c/cấp gần 90% sản lượng cá biển tòan thế giới.
    12. Bảo vệ sự trong sạch của đại dương:
    + Càng ngày con người càng sx ra những vật liệu xa lạ với hệ sinh thái TĐ
    + Về phương diện cán cân vật liệu: trừ vật chất từ vũ trụ rơi vào và hydro bị tiêu tan đi thì TĐ là một hệ thống đóng kín. Tất cả những v/c nguồn gốc kỹ thuật có hại cho hệ sinh thái TĐ vẫn tồn tại và chúng dồn vào ĐD ngày càng nhiều, đặc biệt là dầu mỏ đem đến sự chết chóc cho sinh vật.
    + Tuy nhiên, sự ô nhiễm ĐD là nguy cơ của ngày mai, nhưng ngay từ bây giờ đã phải bảo vệ Đại dươnhg.
    + Tính chất đặc trưng của ĐD:
    * Sự đồng nhất của các điều kiện sinh thái
    * Sự liên hệ mật thiết giữa các vùng nước
    * Không có ranh giới để cách li.
    + Theo tình hình được chiếu sáng: cả đáy và biển khơi chia ra 2 bậc:
    * bậc trên được chiếu sáng, đến h không quá 200m.
    * bậc dưới không được chiếu sánh.
    Theo dấu hiệu này - s/v đáy được chia thành: sv đáy ven bờ và sv đáy biển thẳm.
    + Phân lọai sinh vật biển khơi: sv biển khơi gần bờ và sv biển khơi đại dương.
    + Phân miền:
    * Miền duyên hải: được hình thành ở nơi tiếp xúc của 3 vỏ cơ bản: Thủy quyển -
    Thạch quyển - Khí quyển.
    + Phân chia đáy của dải ven bờ: 3 vùng
    * Miền trên duyên hải: nằm ở những khối đá trên mức nướcđầy của thủy triều.
    * Miền duyên hải thực sự: phần của bờ biển bị khô đi khi triều xuống (dải đất triều lên xuống)
    * Miền cận duyên hải: đáy biển trong phạm ví thềm lục địa.
    Các miền sinh thái của Đại dương:
    7
    6
    1.000m
    1.500m
    200m
    Mực nước biển cao khi triều lên
    Mực nước biển o.o m
    1
    2
    3
    4
    5
    Miền trên duyên hải
    2. Miền duyên hải
    3. Miền cận duyên hải
    4. Miền biển khơi gần bờ
    5. Miền biển khơi được chiếu sáng
    6. Miền biển khơi được chiếu sáng lờ mờ
    7. Miền biển thẳm
    Số liệu: * Bờ biển Việt nam dài hơn 3260km, diện tích biển gấp 3 lần đất liền với 50% dân số vùng ven biển.
    *Biển nước ta nằm trên tuyến hàng hải quan trọng và nhôn nhịp và bậc nhất tế giới (Báo TN-6/1/2010)
    * Có thể coi Việt Nam là một nước lục địa, vừa Đại dương. Ở Đông nam A, các nươc lục địa: Campuchia, Lào, Myamar Thái Lan, VN; các nước Đại dương Bunei, Singapore, Đông Timor, Inđonisia, Malaysia.
    Chương 3. THỦY VĂN SÔNG

    3.1.SÔNG NGÒI VÀ SỰ HÌNH THÀNH DÒNG CHẢY SÔNG NGÒI
    3.1.1. HỆ THỐNG SÔNG NGÒI
    * Nước mưa rơi xuống mặt đất:
    Tổn thất do bốc hơi
    Đọng vào chỗ trũng và ngấm xuống đất
    Dưới tác dụng của trọng lượng, chảy dọc theo sườn dốc ? khe suối và sông ngòi.
    * Các sông: Tực tiếp chảy ra biển hay hồ: sông chính
    Chảy vào sông chính gọi là sông nhánh cấp I, nhánh C.I ? nhánh C.II, cứ như thế mà suy ra các cấp sông nhánh tiếp sau.
    * Tât cả các sông chính và các sông nhánh của nó cùng với các khe, suối, hồ, đầm lầy hợp thành một hệ toống sông.
    * Tên hệ thống sông: người ta thường lấy tên con sông chính để đặt tên cho hệ thống sông như: HT sông Hồng (gồm sông Hồng, sông Lô, sông Thao, sông Đà), HT sông Thái Bình (gồm sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam .)

    Phân lọai sông nhánh: Sự phân bố của sông nhánh dọc theo sông chính có ảnh hưởng đến tình hình dòng nước. Có tể chia ra:
    + Sông nhánh phân bố theo hình nan quạt trong đó các cử sông nhánh lớn ở gần
    h.2-1. sông hình nan quát
    h.2-2. hình lông chim
    + Hình cành cây (h 2-3) hay hình song song (h.2-4)
    * Nói chung HT sông lớn thường có sự phân bố hỗn hợp giữa hai hoặc ba hình thức trên như HT sông Hồng phân bố theo kiểu //, trên mỗi ông nhánh chính lại phân bố theo hình lông chim hay cành cây.

    s.Đà
    h.3-3. sông hình cành cây
    s.Đà
    s.Hồng
    s.Lô
    h.3-4. s. hình song song
    3.1.2. LƯU VỰC SÔNG
    Lưu vực của một con sông là phần mặt đất mà nước trên đó sẽ được chảy vào sông. Nói cách khác lưu vực sông là khu vực tập trung nước của sông.
    I. ĐƯỜNG PHÂN NƯỚC CỦA LƯU VỰC
    * Khái niệm: là đường nối liền các điểm cao nhất x/quanh l/vực và ngăn cách
    nó với các l/vực khác ở bên cạnh, nước mưa rơi xuống hai phía của đường phân
    nước sẽ theo 2 sườn dốc chảy vào 2 con sông khác nhau.
    * Cách xá định đường phân nước: dựa vào bản đồ địa hình.(h.2-5, TVCT)
    Đường phân lưu ngầm
    Đường phân lưu mặt
    Tầng không thấm nước
    h. 3-6. đường phân nước mặt và phân nước ngầm không trùng nhau
    Đường phân nước mặt và phân nước ngầm: do cấu tạo địa chất, đường phân
    nước mặt và nước ngầm thường không trùng nhau (h3-6):

    II. CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA LƯU VỰC
    1. Diện tích (F) và tình hình phân bố diện tích lưu vực
    * Diện tích: Diện tích được khống chế bởi đường phân nước l/vực gọi là diện
    tích lưu vực.
    * Cách xác định:Dùng mày đo diện tích trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000
    Hoặc 1/10.000.
    * Tình hình phân bố diện tích lưu vực: Dùng biểu đồ tăng trưởng d/tích l/vực
    để biểu thị (h.3-7a và 3-7b)
    f1
    f2
    f3
    f4
    f5
    f6
    f7
    f8
    f9
    f10
    a
    b
    c
    h
    e
    đ
    f1
    f2
    f3
    f4
    f5
    k
    f6
    f7
    f8
    f9
    f10
    Diện tích tòan lưu vực
    h.3-7a. Biểu đồ tăng trưởng lưu vực
    h.3-7b. Phân chia diện tích lưu vực
    2. Chiều dài lưu vực L1 (km): Được biểu thị chiều dài đường gấp khúc nối từ cửa sông qua các điểm giữa của các đọan thẳng cắt ngang lưu vực đến điểm xa nhất của lưu vực.

    3. Chiều rộng bình quân của lưu vực: Bằng diện tích lưu vực chia cho chiều dài lưu vực
    B = F/L1 (3.1)
    4.Hệ số hình dạng lưu vực kd: biểu thị mức độ phát triển của lưu vực:
    kđ = F/L12 =LB/L12 = B/L1 (3.2)
    Kđ ?1
    5. Độ cao bình quân của lưu vực Hbq (m):
    Hbq =
    ?ah1
    ?(a1 = F)

    (3.3)
    h1 - cao trình bình quân giữa 2 đường đồng mức
    a1 - diện 5 dốc bình quân của lưu vực Ibq = ?H
    ?Li
    ?(a1 = F)

    (3.4)
    Li - độ dài bình quân của 2 đường đồng mức gần nhau nằm trong lưu vực
    ai - diện tích giữa 2 đường đồng mức
    7. Chiều dài lòng sông L (km): Là chiều dài của đường nước chảy kể từ nguồn đến cửa sông.
    8. Mật độ lưới sông D (km/km2): là tỷ số giữa tổng số chiều dài của tất cả các con sông
    (?L) trong hệ thống sông trên diện tích lưu vực của nó
    D = ?L/F (3.5)
    II. LÒNG SÔNG VÀ BÃI SÔNG
    1.Lòng sông: là phần sông có nước chảy về mùa kiệt
    2. Bãi sông: Là phần đất đai bị ngập về mùa lũ (h.3-8)
    Ranh giới giữa lòng sông và bãi sông, giữa bãi sông với phần nước không ngập
    tới trong thung lũng thường là những chỗ có địa hình thay đổi đột ngột.
    Lòng sông
    Bãi sông
    Bãi sông
    h. 3-8. mặt cắt ngang của thung lũng sông
    Một con sông phát triển đầy đủ thường có thể phân chia là 5 đọan có tính chất khác nhau: nguồn sông, thượng lưu, trung lưu, hạ lưu và cửa sông.
    1.Nguồn sông: là nơi bắt đầu của dòng sông. Nơi đó có thể là từ các miền núi
    cao, rừng rậm; từ một mạch nước ngầm hoặc một hồ nước lớn.
    2. Thượng lưu: là đọan nối với nguồn sông, có đặc điểm là độ dốc rất lớn, nước
    chảy xiết, xói lở theo chiều sâu mạnh, lòng sông hẹp, thường có những ghềnh
    thác lớn.
    3. Trung lưu: là đọan sông ở dưới đọan thượng lưu, độ dốc đã giảm nhiều, không
    có những ghềnh thác lớn, nước chảy yếu hơn, xói lở phát triển sang hai bên bờ
    mạnh làm cho lòng sông mở rộng dần, sông càng uốn khúc nhiều hơn.
    4. Hạ lưu: là đọan cuối của con sông, có đặc điểm là độ dốc rất nhỏ, nước chảy
    chậm ,bồi nhiều hơn xói, tạo nên nhiều bãi sông nằm ngay ở giữa lòng sông.
    Hình dạng lòng sông quanh co uốn khúc rất rõ rệt. Lòng sông mở rộng nhiều.
    5. Cửa sông: là nơi sông tiếp giáp với biển, hồ hay một con sông khác. Cũng có
    trường hợp sông không có cửa sông gọi là sông cụt vì nước sông đã bị ngấm
    hoặc bốc hơi hết.
    IV. CÁC ĐẶC TRƯNG CHÍNH CỦA SÔNG
    1. Hình thái lòng sông trên mặt bằng:
    1) Hiện tượng uốn khúc của sông ngòi:
    Các đọan sông vùng đồng bằng thường bị uốn khúc nhiều. Hiện tượng này có
    thể giải thích như sau:
    + Giả sử: lúc đầu sông thẳng
    + Vì một lí do nào đó (gặp vật cản, thay đổi hướng gió, ..) d/c đi xiên về một
    bên bờ ?xói lở ?lâu ngày bờ lõm hẳn vào kéo theo đất cát và các vật xói
    lở bị dòng nước cuốn đi rồi lắng xuống, bồi vào một chỗ khác ở hạ lưu ?bờ lồi
    + dòng nước khi chảy tới chỗ bờ lõm vừa hình thành gặp sức cản của bờ làm cho
    dòng nước chuyển hướng, xiên góc vào bờ bên kia, lại gây ra xói lở.
    + Các quá trình cứ như thế diễn ra lâu ngày, làm cho sông càng quanh co, uốn
    khúc. Khi sông càng cong hiện tượng uốn khúc càng nhiều.
    2) Sự thay đôi của hình thái lòng sông trên mặt bằng:
    + dòng chảy uốn khúc ?tạo nên ở các bờ lồi các bãi bồi và ở các bờ lõm các
    lạch sâu, giữa chúng là đọan lòng sông thẳng.
    + Đường nối liền các điểm sâu nhất trên các mặt cắt ngang là đường vận tải thủy.
    + Bãi bồi và lạch sâu ở sông vùng đồng bằng thường nối tiếp nhau có t/c q/luật (h.3-9)
    ......
    .......
    ......
    .......
    ......
    .......
    ......
    .......
    ......
    .......
    ......
    .......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ......
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    ..
    1
    1
    2
    2
    h.3-9
    2. MẶT CẮT SÔNG
    Bao gồm mặt cắt dọc và mặt cắt ngang:
    1) Mặt cắt dọc:
    Là m/c qua trục lòng sông.
    Cách xác định: đo cao trình các điểm giữa lòng sông tại những nơi địa hình
    thay đổi rõ rệt. Sau đó lấy chiều dài sông làm hòanh độ và cao trình của các
    điểm tương ứng làm tung độ rồi nối các điê3m trên hệ tọa độ vuông góc sẽ được
    biểu đồ mặt cắt dọc của sông (h.3-11)
    Cao trình mặt nước mùa khô
    Lai châu
    Vạn Yên
    Suối Rút
    Chợ Bờ
    Hòa Bình
    Vào sông Hồng
    Biên giới Việt - Trung
    Mặt cắt dọc sông Đà
    Độ dài tòan bộ: 910km
    Trên lãnh thổ Trung Quố: 374km
    Trên lãnh thổ Việt Nam: 536km
    100
    200
    300
    400
    500
    Cao trình
    H (m)
    338
    154
    123
    53
    11,8
    9,5
    Bản đồ m/c cho biết tình hình phân bố độ dốc lòng sông và chênh lệch mực nước giữa các vị trí trên sông. Mặt cắt dọc là c/cứ chủ yếu để n/c đặc tính của dòng nước à dự tính năng lượng tiềm tàng của sông.
    2) Mặt cắt ngang sông: là m/c tại một vị trí trên sông vuông góc với hướng nước
    chảy tại vị trí đó. M/c ngang thay đổi theo tình hình mực nước, vì thế người ta
    chia ra m/c lớn và m/c thường:
    + m/c lớn: chỉ mùa lũ nước mới chảy qua.
    + m/c thường (gọi tắt là m/c): chỉ bộ phận luôn có nước chảy qua (h.3-12a)
    Hình. 3-12. mặt cắt ngang của sông. a - mặt cắt đơn; b - mặt cắt kép
    3. Độ dốc mặt nước: Bao gồm độ dốc dọc và độ dốc ngang
    1) Độ dốc dọc: là tỷ số chênh lệch mực nước (?H) tại 2 m/c với khỏang cách (L) giữa 2 m/c ấy.
    i = ?H/L = (H1 - H2)/L (3.6)
    2) Độ dốc ngang: Mặt nước theo chiều ngang sông hường không phải là nằm ngang mà hơi nghiêng về một bên bờ.
    Nguyên nhân: Do lực Côriôlit và lực ly tâm tạo nên.
    * Lực Côriôlit trên bề mặt trái đất:
    Do hiện tượng tự quay quanh trục của Trái Đất, nên tất cả các vật thể chuyển động trên bề mặt TĐ theo hướng kinh tuyến đều chịu một sự lệch hướng về bên phài ở Bán cầu Bắc và về bên trái ở Bán cầu Nam. Hiện tượng này đã được các nhà khoa học nói tới từ đầu thế kỷ XIX. Năm 1853 nhà khoa học Pháp Côrio6lit đã nêu a định luật vê sự chuyển độn tương đối của các vật thể trên quả cầu đang quay. Lực làm cho vật thể chuyển động lệch hướng về bên phải hay bên trái đó gọi là lực Coriôlit.
    Hãy xét một vật thểchuyển động từ xích đạo lên cực Bắc. Khi chuyển động lên các vĩ độ cao, ở đó mỗi điểm trên bề mặt Trái Đất đều có
    tốc độ chuyển động quay nhỏ hơn ở ích đạo, vì cùng góc quay, nhưng khoảng đườngđi ngắn hơn do cung của vĩ tuyến cao có độ dài ngắn hơn.
    Theo định luật quán tính vật thể vẫ giữ nguyên tốc độ quay từ Tây sang Đông ở xíc đạo. Khi được chuyển động lên phía Bắc, lực quán tính vẫn giữ nguyên tốc độ quay ấy. Kết quả là hướng chuyển động của nó, tuy vẫn thẳng so với vũ trụ nhưng có dạng lệc sang phía bên phải so với hướn kinh tuyến của Trái Đất. Càng di chuyển lên vĩ độ cao vật thể càng lệch nhiều. Ở Bán cầu Nam, hiện tượng xẩy ra cũng tương tự, nhưng hướng lệch chuyển về bên trái.
    Như vậy, lực Côriôlit là lục tổng hợp của lực quay từ Tây sang Đông của Trái Đất tại vĩ tuyến nơi xuất phát củ vật thể và l75c huyển động tù Nam lên Bắc hay từ Bắc về Nam của vật thể, làm cho vật thể chuyển động lệch so với kinh tuyến và theo hướng củ lực tổng hợp đó. (xem hình)
    Lực Côriôlit F làm lệch hướng vật thể có khối lượng m và vận tốc v trên bề mặt trái đất ở vĩ độ có thể tính theo công thức:
    F = 2m?v.sin?,
    trong đó ? là vận tốc góc quaycủa Trái Đất, ? là vĩ độ.
    Xích đạo
    Cực Bắc
    Cực Nam
    Hình 3-13: Lực Côriôlit trên bề mặt Trái Đất
    Lực chuyển động của vật
    F
    Lực quay Trái Đất
    Lực Côriôlit F làm lệch hướng chuyển độngcủa vật
    F
    3. Độ dốc mặt nước: Bao gồm độ dốc dọc và độ dốc ngang
    1) Độ dốc dọc: là tỷ số chênh l
     
    Gửi ý kiến